EF SeriesĐộng cơ giảm tốc bánh răng xoắn trục song song EF
Model: EF Series · Công suất:: 0.18 ~ 200kW · Tốc độ:: 0.12 ~ 310 v/p · Mô-men xoắn:: 32.000N.m
Cho băng tải, máy trộn và tải liên tục; chọn theo mô-men, hệ số tải và chu kỳ vận hành.

Đọc thông số chính trên thẻ, sau đó mở trang chi tiết để xem bảng đầy đủ và dữ liệu cần xác nhận.
EF SeriesModel: EF Series · Công suất:: 0.18 ~ 200kW · Tốc độ:: 0.12 ~ 310 v/p · Mô-men xoắn:: 32.000N.m
ES SeriesModel: ES Series · Công suất:: 0.18 ~ 22kW · Tốc độ:: 0.3 ~ 150 v/p · Mô-men xoắn:: 4.000N.m
BWD4Model: BWD4 · Công suất: 5.5kW · Tỉ số truyền: 1/59 · Kiểu lắp: Chân đế/ Mặt bích
ZGY seriesModel: ZGY series · Công suất:: 0.75 ~ 200kW · Tỷ số truyền:: 5 ~ 31 v/p · Mô-men xoắn:: 180~17.000N.m
R107Model: R107
Bảng luôn hiển thị và có thể cuộn ngang trên mobile để không làm mất dữ liệu quan trọng.
| Sản phẩm | Model | Thông số 1 | Thông số 2 | Chi tiết |
|---|---|---|---|---|
| Động cơ giảm tốc bánh răng xoắn trục song song EF | EF Series | EF Series | 0.18 ~ 200kW | Xem chi tiết → |
| Động cơ giảm tốc bánh răng xoắn – trục vít ES | ES Series | ES Series | 0.18 ~ 22kW | Xem chi tiết → |
| Giảm tốc tải nặng Cyclo | BWD4 | BWD4 | 5.5kW | Xem chi tiết → |
| Hộp giảm tốc gắn trục ZGY | ZGY series | ZGY series | 0.75 ~ 200kW | Xem chi tiết → |
| Hộp số giảm tốc tải nặng R | R107 | R107 | Hộp số giảm tốc tải nặng R | Xem chi tiết → |
Thông số catalogue giúp sàng lọc ban đầu. Cấu hình cuối phải đặt trong bối cảnh tải, mặt bằng, hệ thống và điều kiện vận hành thực tế.
Những gợi ý này giúp khoanh đúng nhóm. Model cuối vẫn cần đối chiếu bằng thông số và hiện trạng.
Ưu tiên tốc độ ra, mô-men khởi động và bố trí trục.
Xem tải biến thiên, quán tính và hệ số tải dự phòng.
Cần thêm phanh, giữ tải và yêu cầu an toàn.
Ưu tiên kích thước, điện áp và bộ điều tốc.
Câu trả lời tập trung vào dữ liệu cần có, khả năng thay thế và phạm vi xác nhận.
Tối thiểu cần tải máy, tốc độ ra, mô-men, kiểu lắp, trục đầu ra và mô tả ứng dụng. Nếu thay thiết bị cũ, nên gửi ảnh tem và vị trí lắp.
Không nên. Công suất chỉ là một dữ liệu; tốc độ, tải, kích thước cơ khí, nguồn điện và điều kiện hệ thống có thể làm hai model cùng công suất không thay thế được.
Hãy gửi ảnh rõ tem thiết bị, ảnh toàn bộ cụm máy, vị trí lắp và các kích thước đang đo được. Kỹ thuật sẽ nhận diện nhóm và hỏi tiếp phần còn thiếu.
Giá phụ thuộc model, cấu hình kỹ thuật, phụ kiện, số lượng, tình trạng tồn kho, phạm vi vận chuyển, lắp đặt và thời điểm cần hàng.
Bạn không cần tự xác định chính xác model. Hãy mô tả ứng dụng, gửi thông số hoặc ảnh thiết bị cũ để đối chiếu.